Inox 316 là gì? Cấu tạo tuyệt vời.

0
161

Nhắc đến inox, người ta thường nhắc đến loại mác inox 304 (sus304). Tuy nhiên còn có một loại inox cũng phổ biến không kém đó là inox 316 (hay còn gọi là thép không gỉ 316) . Do đặc thù cấu tạo của mình, inox 316 có tính ứng dụng cao với số lượng được tiêu thụ đứng thứ 2 trong các loại inox, chiếm khoảng 20% sản lượng inox được sản xuất hiện nay.

Inox 316 là gì?

Inox 316 có molypden thêm vào thành phần hợp kim của nó trong quá trình sản xuất. Molybdenum cung cấp một mức độ cao chống ăn mòn hơn Inox 304. Đây là một lợi thế cho các đối tượng có yêu cầu kháng với điều kiện môi trường khắc nghiệt như nước muối, muối làm tan băng, các giải pháp ngâm nước muối, hoặc các hình thức hóa học khác tiếp xúc với hóa chất. Trong phòng thí nghiệm dược phẩm và thiết lập, Inox 316 xuất sắc trong kháng axit, bromua, và iodides ở nhiệt độ cao.

Thành phần cấu tạo

Các nguyên tố chính cấu tạo nên inox 316

Sắt (Fe): là kim loại được tách ra từ mỏ quặng, thành phần chính cấu tạo thành inox. Sắt có nhiều ưu điểm như cứng, chịu lực, độ bền kéo tốt và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khác nhau như:

  • Làm nền móng cho ngành xây dựng
  • Làm bàn ghế, tủ,.. cho ngành nội thất
  • Làm bộ phận cho ngành chế tạo, chế tác

Xung quanh chúng ta hàng ngày cũng có rất nhiều đồ vật được làm từ sắt hoặc hợp kim của sắt, đáng kể đến là thép, gang,…

Cacbon(C):

Với đặc tính bổ trợ cho sắt, cacbon có khả năng chống lại sự ăn mòn từ tác nhân trong môi trường. Nó chỉ chiếm lượng nhỏ trong thành phần của inox. Cacbon có nhiều dạng khác nhau từ mềm nhất (graphit) đến cứng nhất (graphene, kim cương). Do kích thước nguyên tử nhỏ và sự liên kết phức tạp mà có thể tạo ra đến hơn 10 triệu hợp chất khác nhau từ cacbon.

Crom (Cr):

Crom là loại kim loại cứng có màu xám và nóng chảy ở nhiệt độ cao. Nó có giá trị sử dụng cao vì ưu điểm chống ăn mòn, ngăn chặn oxy hóa. Ứng dụng của crom được dùng nhiều cho sản xuất thép, lớp mạ ngoài cho ngành công nghiệp.

Niken (Ni):

Là kim loại có màu trắng, bề mặt bóng cứng và dễ dát mỏng. Ngoài ra niken còn mang từ tính. Một số ứng dụng của niken như:

Chế tạo thép không gỉ (inox)

  • Hợp kím alnico trong chế tạo nam châm
  • Làm pin sạc

Mangan (Mn):

Mangan cứng, giòn, khó bị nóng chảy tuy nhiên lại dễ bị tác động bởi oxy hóa. Mangan khử lưu huỳnh , oxy và có đặc tính của hợp kim nên có đòng góp vai trò quan trọng trong sản xuất sắt thép. Ngoài ra hợp chất từ mangan còn làm được chất tạo màu nhuộm thủy tinh, gốm sứ.

Molypden (Mo):

Molypden chỉ là chất phụ gia cho thêm vào inox nhóm Cr – Fe – Ni góp phần chống ăn mòn, kẽ nứt.

Ứng dụng của inox 316

Hiện nay Inox 316 được ứng dụng và sản xuất dung trong ngành thực phẩm đặc biệt là môi trường chưa nhiều Clorua.

Thiết bị y tế, hay ở những nơi môi trường bắt buộc phải sạch như bệnh viện, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm. Có thể bạn chưa biết Inox 316 còn được sử dụng để cấy ghép các khớp nối mổ trong cơ thể con người như ghim, ốc vít…

Tiếp theo Inox 316 còn được ứng dụng trong:

+ Hàng hải: Sản xuất tàu biển, phụ kiện tàu, mỏ neo…

+ Trong ngành kiến trúc thì thép không gỉ 316 được sử dụng để xây dựng các công trình ngoài trời và các khu đặc biệt hoặc có thể là khu vực có môi trường khắc nghiệt,

+ Ngoài ra nó còn được ứng dụng trong ngành khai khoáng, dầu khí, lọc nước…